MÁY XẢ BĂNG LÀ GÌ?
Máy xả băng (dây chuyền xả băng) là thiết bị dùng để xẻ dọc cuộn kim loại khổ rộng thành nhiều cuộn nhỏ hơn theo kích thước yêu cầu. Trong quá trình gia công, vật liệu được xả từ cuộn, dẫn hướng qua cụm dao xẻ, sau đó các dải sau xẻ được thu lại thành từng cuộn riêng để phục vụ các công đoạn sản xuất tiếp theo.
Máy xả băng được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất ống thép, nội thất, đồ gia dụng và phụ tùng ô tô, đảm bảo hiệu suất cao.
VIDEO THỰC TẾ MÁY XẢ BĂNG TÔN - THÉP CUỘN DO WELDCOM CUNG CẤP
ƯU ĐIỂM CỦA DÂY CHUYỀN XẢ BĂNG THÉP/TÔN CUỘN WELDCOM
- Các linh kiện của máy xả băng được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình gia công, các chi tiết hàn phải được khử ứng suất bên trong bằng cách ủ trước, sau đó được xử lý bằng phun bi và gia công bằng máy CNC chính xác hiện đại.
- Tất cả các trục làm việc đều sử dụng ổ trục chịu tải nặng của thương hiệu nổi tiếng, kết hợp với hệ thống bôi trơn tiên tiến. Điều này giúp tránh tình trạng ổ trục bị mài mòn do bảo trì bôi trơn không đúng cách hoặc do thao tác của con người không kịp thời.
- Dây chuyền xả băng tôn/thép cuộn được điều khiển bởi hệ thống PLC
- Quy trình xử lý được thực hiện nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn quốc gia.
CẤU HÌNH CỦA DÂY CHUYỀN XẢ BĂNG TÔN - THÉP CUỘN
1. BỘ ĐỠ TÔN CUỘN
2. XE TẢI CUỘN
3. THIẾT BỊ THÁO CUỘN
4. THIẾT BỊ DẪN PHÔI THỦY LỰC
5. TRẠM LÀ TRƯỚC/TRẠM DẪN PHÔI
6. MÁY CẮT THỦY LỰC LOẠI BỎ ĐẦU CUỘN
7. HỐ BÙ
8. BỘ CĂNG CHỈNH ĐỘ LỆCH TẤM
9. TRẠM XẺ
10. MÁY CUỐN PHẾ LIỆU
11. HỐ BÙ + TRẠM ÉP
12. BỘ CĂNG TẤM, ỐNG LÓT PHÂN TÁCH TẤM
13. CƠ CẤU CẤP PHÔI
14. BỘ THU CUỘN VÀ TÁCH
15. XE TẢI PHÔI RA
16. HỆ THỐNG THỦY LỰC
QUY TRÌNH LÀM VIỆC CỦA DÂY CHUYỀN XẢ BĂNG
Yên để cuộn (Prepare coil) → Xe chở phôi (Uploading coil) → Xả cuộn (Uncoiling) → Đỡ cuộn (Taking) → Cấp phôi (Pinch) → Máy cắt thủy lực (Hydraulic shear) → Hố bù (Looper) → Dẫn hướng (Side guide) → Trạm xẻ (Slitting) → Hố bù (Looper) → Kẹp chặt (Tail press) → Trạm tách tấm (Separating) → Trạm kéo căng (Tension) → Cấp đầu cuộn (Feeding) → Thu cuộn (Recoiling) → Dỡ cuộn (Unloading)

THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA MÁY XẢ CUỘN TÔN TỰ ĐỘNG
I. THÔNG SỐ VỀ NGUYÊN LIỆU ĐẦU VÀO
STT | Thông số | Giá trị |
1 | Nguyên liệu | Giới hạn chảy Ys≤ 360MPa; độ bền kéo TS≤ 600MPa |
2 | Độ dày cuộn thép | 1.0 - 4.5 mm (SS400, Q235, Q355B) |
3 | Bề rộng xẻ của tấm cuộn | 400 ~ 1650mm |
4 | Đường kính trong của cuộn | Ø 508mm, Ø 610mm, Ø 760mm |
5 | Đường kính ngoài của cuộn | Ø 800- Ø 2000mm |
6 | Trọng lượng của cuộn | Tối đa 30 tấn |
*** Lưu ý: Không dùng kết hợp chung line xả cuộn cán nóng và cuộn cán nguội.
II. THÔNG SỐ VỀ NGUYÊN LIỆU ĐẦU VÀO
STT | Thông số | Giá trị |
1 | Trọng lượng lớn nhất của cuộn thu | 30 tấn |
2 | Đường kính trong của cuộn sau khi xả | Ø 508 mm |
3 | Đường kính ngoài của cuộn sau khi xả | Ø800 đến Ø2000 mm |
4 | Số dải có thể xẻ |
|
5 | Độ chính xác của bề rộng rãnh cắt |
|
6 | Chiều rộng xẻ nhỏ nhất | Min 30mm (chiều dày ≤ 2mm) |
7 | Độ chính xác thẳng của dải xẻ rãnh | ≤0.5mm/1000mm (Bề rộng cuộn ≥200mm) |
8 | Lưỡi cắt | ≤ 4% × độ dày mm |
9 | Bề rộng dải cắt viền phế liệu | 5 - 15 mm |
10 | Sai số giữa các lớp cuộn thu | ± 1.5 mm |
III. THÔNG SỐ VỀ NGUYÊN LIỆU ĐẦU VÀO
STT | Thông số | Giá trị |
1 | Tốc độ Line | Tối đa 120 m/phút, tùy thuộc vào độ dày tấm |
2 | Tốc độ cài đặt ban đầu | 10 - 15 m/phút |
3 | Hướng vận hành | Từ phải sang trái, bàn vận hành hướng về phía thiết bị |
4 | Chiều cao trung bình của Line | Mặt sàn + 1000 mm |
5 | Không gian đặt máy | Dài 29 m × Rộng 10 m |
6 | Nhiệt độ môi trường | -10 đến 45°C |
7 | Độ ẩm tương đối | ≤ 80% |
8 | Độ cao trên mực nước biển | ≤ 2000 m |
9 | Điện áp | 380 V, 3 pha ± 10%, 50 Hz |
10 | Trọng lượng máy | ≈ 75 tấn |
11 | Chỉ số bảo vệ | IP40 |
WELDCOM - ĐƠN VỊ CUNG CẤP MÁY XẢ CUỘN TÔN UY TÍN
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP WELDCOM
Với hơn 20 năm hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, Weldcom cung cấp trọn gói giải pháp máy xả băng tôn cuộn - thép cuộn, dây chuyền cuộn tôn tự động, từ khảo sát nhu cầu, tư vấn thiết kế dây chuyền đến lắp đặt và chuyển giao công nghệ.
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU CỦA WELDCOM
Liên hệ

TÌM HIỂU CHI TIẾT VỀ MÁY XẢ BĂNG TÔN - THÉP CUỘN
Ngoài những thông tin trên về máy xả băng, cùng tìm hiểu thêm sự khác biệt giữa máy xả băng và máy xả cuộn cùng như giá dây chuyền xả băng ngay sau đây nhé!
Phân biệt máy xả băng với trang máy xả cuộn
Máy xả băng và máy xả cuộn đều xử lý nguyên liệu kim loại dạng cuộn nhưng khác nhau ở sản phẩm đầu ra. Máy xả băng tập trung xẻ dọc cuộn thép thành nhiều dải nhỏ và thu lại thành cuộn, trong khi máy xả cuộn xử lý cuộn thành thép tấm theo chiều dài yêu cầu.
Tiêu chí | Máy xả băng | |
| Chức năng chính | Xẻ dọc cuộn thành nhiều dải | Xả cuộn, là phẳng và cắt theo chiều dài |
| Hướng cắt | Theo chiều dọc cuộn | Theo chiều ngang vật liệu |
| Sản phẩm đầu ra | Các cuộn thép có khổ nhỏ hơn | Thép tấm theo kích thước yêu cầu |
| Thiết bị đặc trưng | Trạm xẻ, bộ tách, trạm căng, bộ thu cuộn | Máy nắn phẳng, máy cắt, hệ thống xếp chồng |
| Phù hợp khi | Cần chia cuộn lớn thành nhiều băng thép | Cần chuyển cuộn thép thành phôi tấm |
Ứng dụng của máy xả băng
- Xây dựng và kết cấu thép: Cung cấp băng thép cho sản xuất tấm lợp, xà gồ C/Z, profile cán định hình và các cấu kiện thép thành mỏng
- Sản xuất ống và thép hộp: Xẻ cuộn thép thành các dải có chiều rộng phù hợp để cấp cho dây chuyền sản xuất ống thép, thép hộp và ống mạ kẽm
- Cơ khí và chế tạo: Chuẩn bị băng thép cho các công đoạn dập, cán định hình và gia công chi tiết, linh kiện kim loại
- Thiết bị điện và gia dụng: Cung cấp vật liệu cho sản xuất tủ điện, vỏ thiết bị, thang máng cáp và các chi tiết kim loại định hình
- Ô tô và phương tiện: Cung cấp dải thép cho quá trình dập và tạo hình các chi tiết, giá đỡ, kết cấu gia cường và một số linh kiện ô tô

Cách lựa chọn máy xả băng phù hợp
Để lựa chọn máy xả băng phù hợp, doanh nghiệp cần xác định đồng thời thông số cuộn nguyên liệu, quy cách băng thành phẩm và năng suất yêu cầu. Đây là các dữ liệu trực tiếp quyết định cấu hình bộ xả cuộn, trạm xẻ, dao cắt, hệ thống căng và bộ thu cuộn.
1. Loại và cơ tính vật liệu
Cần cung cấp loại thép, giới hạn chảy và độ bền kéo của vật liệu. Với cấu hình máy xả băng tôn/thép cuộn của Weldcom, nguyên liệu tham khảo có giới hạn chảy Ys ≤ 360 MPa và độ bền kéo TS ≤ 600 MPa.
2. Độ dày và chiều rộng cuộn
Đây là hai thông số chính để xác định kích thước trạm xẻ và khả năng chịu tải của dây chuyền.
Cấu hình tham khảo:
- Độ dày: 1,0 đến 4,5 mm
- Chiều rộng cuộn: 400 đến 1.650 mm
3. Tải trọng và đường kính cuộn
Cần xác định:
- Trọng lượng cuộn lớn nhất
- Đường kính trong cuộn
- Đường kính ngoài cuộn
Dữ liệu này ảnh hưởng trực tiếp đến bộ xả cuộn, xe tải cuộn và bộ thu cuộn.

4. Quy cách băng thành phẩm
Doanh nghiệp cần cung cấp:
- Số lượng dải cần xẻ
- Chiều rộng từng dải
- Chiều rộng nhỏ nhất
- Yêu cầu sai số
- Yêu cầu về mép cắt
Ví dụ, cấu hình trong hồ sơ có chiều rộng xẻ nhỏ nhất 30 mm với vật liệu dày không quá 2 mm.
5. Năng suất và tốc độ yêu cầu
Tốc độ dây chuyền cần được lựa chọn theo sản lượng thực tế. Cấu hình tham khảo trong hồ sơ có tốc độ tối đa 120 m/phút, tùy thuộc vào độ dày vật liệu.
6. Mặt bằng lắp đặt
Máy xả băng là dây chuyền có kích thước lớn, vì vậy cần tính trước diện tích nhà xưởng, hố kỹ thuật, vị trí cấp điện, khí nén và khu vực vận chuyển cuộn.
Những yếu tố ảnh hưởng đến giá máy xả băng
- Độ dày và chiều rộng vật liệu: Cuộn càng dày và rộng thì trục xả, trục dao, động cơ, bộ thu cuộn và khung máy càng phải đáp ứng tải trọng lớn hơn.
- Trọng lượng cuộn: Tải trọng cuộn ảnh hưởng đến kết cấu xe tải cuộn, bộ xả cuộn, trục chính, hệ thống thủy lực và bộ thu cuộn.
- Số lượng và kích thước băng cần xẻ: Số lượng dải, chiều rộng nhỏ nhất và sai số yêu cầu quyết định cấu hình dao cắt, bạc canh, vòng đệm và trục dao.
- Tốc độ dây chuyền: Tốc độ sản xuất cao yêu cầu khả năng đồng bộ tốt hơn giữa bộ xả cuộn, trạm xẻ, hố bù, trạm căng và bộ thu cuộn.
- Các thiết bị cấu thành dây chuyền: Một dây chuyền máy xả băng có thể gồm xe tải cuộn, bộ xả cuộn, trạm là, máy cắt thủy lực, hố bù, hệ thống dẫn hướng, trạm xẻ, máy cuốn phế liệu, trạm căng, bộ thu cuộn và xe dỡ cuộn. Số lượng và cấu hình thiết bị sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tổng giá trị đầu tư.
- Hệ thống điều khiển và tự động hóa: PLC, màn hình cảm ứng, cảm biến, camera, hệ thống chẩn đoán lỗi và các thiết bị điện điều khiển cũng là những thành phần ảnh hưởng đến cấu hình và giá máy.
- Phạm vi lắp đặt và dịch vụ: Giá dự án còn phụ thuộc vào vận chuyển, lắp đặt, chạy thử, chuyên gia kỹ thuật, đào tạo vận hành,...
Quy trinh nhận báo giá máy xả băng cuộn
Weldcom thực hiện tư vấn và gửi báo giá máy xả băng tôn/thép cuộn tự động theo quy trình gồm 4 bước:
Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng
Weldcom thu thập các thông tin cần thiết như loại sản phẩm, vật liệu gia công, kích thước sản phẩm và sản lượng yêu cầu.
Bước 2: Khảo sát mặt bằng nhà máy
Đội ngũ kỹ thuật tiến hành khảo sát mặt bằng, điều kiện lắp đặt và hạ tầng hiện có để xây dựng giải pháp phù hợp.
Bước 3: Lập phương án kỹ thuật
Weldcom xây dựng phương án kỹ thuật chi tiết, bao gồm cấu hình dây chuyền, danh mục thiết bị, layout bố trí, năng suất dự kiến, chu kỳ sản xuất và thời gian hoàn vốn.
Bước 4: Gửi báo giá chi tiết
Khách hàng nhận được hồ sơ báo giá đầy đủ, bao gồm báo giá thiết bị, điều khoản thương mại, tiến độ giao hàng, chính sách bảo hành, phương án thanh toán và hồ sơ kỹ thuật thiết bị.
Nếu Quý doanh nghiệp quan tâm đến máy xả băng tôn, thép cuộn, vui lòng liên hệ Weldcom qua hotline hoặc để lại thông tin để được tư vấn cấu hình và nhận báo giá chi tiết.
Hỗ trợ tư vấn