Thứ tư, 19/11/2014 | 12:24

Định nghĩa từng phần mối hàn rãnh và mối hàn góc

Weldcom - Mối hàn phân loại theo vị trí gồm 2 phần chính là mối hàn rãnh và mối hàn góc, để nắm rõ đặc điểm vật lý của 2 mối hàn chúng ta đi sâu tìm hiểu các định nghĩa dưới đây.

 

dinh nghia tung phan moi han ranh va moi han goc

GROOVE ANGLE (A):

Góc mở mép hàn.
Là toàn bộ góc của rãnh giữa các phần đã được ghép mối tạo rãnh hàn

BEVEL ANGLE (A):

Góc vát của mép hàn.
Là góc được tạo giữa việc sử lý mép của một chi tiết và mặt phẳng vuồng góc với bề mặt của chi tiết đó.

PLATE THICKNESS (T):

Chiều dày vật liệu
Chiều dày của vật liệu được hàn.

ROOT FACE (RF):

Độ tầy mép hàn (Mép cùn).
Là mặt rãnh liền kề tới chân của mối ghép.

ROOT OPENING (RO):

Khe hở h.
Là sự tách ra giữa các chi tiết đã được ghép mối cạnh chân của mối ghép.

GROOVE FACE:

Bề mặt rãnh.
Bao gồm bề mặt của chi tiết trong rãnh.

SIZE OF WELD (S):

Kích thước mối hàn.
Độ ngấu của mối nối (chiều sâu của góc xiên cộng với độ ngấu chân theo lý thuyết ). Kích thước của mối hàn rãnh và rãnh có hiệu lực chính là một

LEG OF A FILLET WELD:

Cạnh của mối hàn góc.
Là khoảng cách từ gốc của mối liên kết tới chân của mối hàn góc.

ACTUAL THROAT OF A FILLET WELD: Khoảng cách thực tế của một mối hàn góc.

Là khoảng cách ngắn nhất từ gốc của mối hàn góc tới bề mặt của nó.

FACE OF WELD:

Bề mặt của mối hàn.
Là bề mặt phơi ra của mối hàn trên mặt phẳng từ bất kỳ mối hàn nào đã hoàn thiện.

SIZE OF WELD (S):

Kích thước của mối hàn.
Độ dài chân của mối hàn góc.

ROOT OF A WELD:

Gốc của mối hàn.
Bất kỳ các điểm mặt sau của mối hàn phân cách với bề mặt kim loại cơ bản.

DEPTH OF FUSION:

Chiều sâu ngấu chảy.
Là khoảng cách ngấu chảy mở rộng vào trong kim loại cơ bản hoặc xuyên qua từ bề mặt kim loại nấu chảy trong thời gian hàn.

TOE OF A WELD:

Chân của mối hàn.
Là sự nối liền giữa bề mặt của mối hàn và kim loại cơ bản